ÔN TẬP TUYỂN SINH 10- CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG CÁC KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 (PHẦN 1)
- 29/04/2019
- 1,577 lượt xem
Trong bài viết này, Diễn đàn máy tính cầm tay sẽ trình bày 2 bài toán hình học thường gặp trong các kì thi Tuyển sinh lớp 10 ở các năm vừa qua nhằm hỗ trợ các bạn ôn tập chuẩn bị cho kì thi Tuyển sinh lớp 10 sắp tới.
Bài toán 1. Cho hình thang cân$ ABCD\left (AB > CD, AB // CD \right)$ nội tiếp trong đường tròn $\left( O \right)$. Kẻ các tiếp tuyến với đường tròn $\left( O \right)$ tại $A$ và $D$ chúng cắt nhau ở $E$. Gọi $M$ là giao điểm của hai đường chéo $AC$ và $BD$.
- Chứng minh tứ giác $AEDM$ nội tiếp được trong một đường tròn.
- Chứng minh $AB //EM$
- Đường thẳng $EM$ cắt cạnh bên $AD$ và $BC$ của hình thang lần lượt ở $H$ và $K$. Chứng minh $M$ là trung điểm $HK$
- Chứng minh $\dfrac{2}{HK}=\dfrac{1}{AB}+\dfrac{1}{CD}$
Hướng dẫn giải
a. Chứng minh tứ giác $AEDM$ nội tiếp
Ta có:
- $\widehat{EAC}$ là góc tạo bởi tiếp tuyến $AE$ và dây $AC$ của đường tròn $\left( O \right)$ $\Rightarrow \widehat{EAC}=\dfrac{1}{2}s\text{d}\overset\frown{AC}$
- $Dx$ là tia đối của tiếp tuyến $DE$ $\Rightarrow \widehat{xDB}=\dfrac{1}{2}sd\overset\frown{\text{D}B}$
Mà ABCD là hình thang cân nên $AC=BD$ $\Rightarrow sd\overset\frown{AC}=sd\overset\frown{BD}$ $\Rightarrow \widehat{EAC}=\widehat{xDB}$
Vậy tứ giác $AEDM$ nội tiếp trong một đường tròn
b. Chứng minh $AB//EM$
Ta có: $AEDM$ nội tiếp $\Rightarrow \widehat{EAD}=\widehat{EMD}$ (cùng chắn cung $ED$)
Mà $ED$ và $EA$ là hai tiếp tuyến của đường tròn $\left( O \right)$ $\Rightarrow \widehat{EAD}=\widehat{ABD}$
Nên $\widehat{EMD}=\widehat{ABD}$ $\Rightarrow ED//AB$
c. Chứng minh $M$ là trung điểm $HK$
Xét $\Delta DAB$ ta có HM//AB$\Rightarrow \dfrac{HM}{AB}=\dfrac{DH}{DA}$ (1)
Xét $\Delta CAB$ ta có MK//AB$\Rightarrow \dfrac{HM}{AB}=\dfrac{CK}{BC}$ (2)
Áp dụng định lý hình thang ABCD ta có $\dfrac{DH}{DA}=\dfrac{CK}{CB}$ (3)
Từ (1),(2) và (3) ta có $\dfrac{HM}{AB}=\dfrac{MK}{AB}\Rightarrow HM=MK$
Vậy $M$ là trung điểm $HK$
d.Chứng minh $\dfrac{2}{HK}=\dfrac{1}{AB}+\dfrac{1}{CD}$
Xét $\Delta ADB$ ta có $HM//AB$ $\Rightarrow \dfrac{HM}{AB}=\dfrac{DM}{DB}$ (*)
Xét $\Delta BCD$ ta có $KM//CD$ $\Rightarrow \dfrac{KM}{CD}=\dfrac{BM}{DB}$ (**)
Cộng (*) và (**) vế theo vế ta được: $\dfrac{HM}{AB}+\dfrac{KM}{CD}=\dfrac{DM}{BD}+\dfrac{BM}{BD}=\dfrac{DM+BM}{BD}=\dfrac{BD}{BD}=1$
Suy ra $\dfrac{2HM}{AB}+\dfrac{2KM}{CD}=2$
Mà $MH=MK$ nên $2HM=2KM=HK$
Do đó: $\dfrac{HK}{AB}+\dfrac{HK}{CD}=2$. Suy ra $\dfrac{2}{HK}=\dfrac{1}{AB}+\dfrac{1}{CD}$ (đpcm)
Bài toán 2. Cho nửa đường tròn $\left( O \right)$ đường kính $AB=2R$, dây cung $AC$. Gọi $M$ là điểm chính giữa cung $AC$. Đường thẳng kẻ từ $C$ song song với $BM$ cắt tia $AM$ ở $K$ và cắt tia $OM$ ở $D$. $OD$ cắt $AC$ tại $H$.
- Chứng minh tứ giác $CKMH$ nội tiếp.
- Chứng minh $CD = MB$ và $DM =CB$
- Xác định vị trí điểm $C$ trên nửa đường tròn $\left( O \right)$ để $AD$ là tiếp tuyến của nửa đường tròn.
- Trong trường hợp $AD$ là tiếp tuyến cửa nửa đường tròn $\left( O \right)$, tính diện tích phần tam giác $ADC$ ở ngoài đường tròn $\left( O \right)$ theo $R$
Hướng dẫn giải

a. Chứng minh tứ giác CKMH nội tiếp
Ta có $\widehat{AMB}={{90}^{0}}$ (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn đường kính $AB$)$\Rightarrow AM\bot MB$
Mà $CD//BM\left( gt \right)$ nên $AM\bot CD$
Vậy $\overset\frown{MKC}={{90}^{0}}$
$\overset\frown{AM}=\overset\frown{CM}\left( gt \right)$ $\Rightarrow OM\bot AC$ $\Rightarrow \widehat{MHC}={{90}^{0}}$
Xét tứ giác $CKMH$ ta có $\widehat{MKC}+\widehat{MHC}={{180}^{0}}$
Suy ra tứ giác $CKMH$ nội tiếp
b. Chứng minh $CD=MB$ và $DM=CB$
Ta có: $\widehat{ACB}={{90}^{0}}$(góc nội tiếp chắn nữa đường tròn)
Do đó: $DM // CB$, mà $CD // MB$(gt) nên tứ giác $CDMB$ là hình bình hành.
Suy ra: $CD = MB$ và $DM = CB$
c. Xác định vị trí điểm $C$ trên nửa đường tròn $\left( O \right)$ để $AD$ là tiếp tuyến của nửa đường tròn
AD là tiếp tuyến của đường tròn $\left( O \right)$ suy ra $AD\bot AB$
Xét $\Delta ADC$ ta có $AK\bot CD$ và $DH\bot AC$ nên $M$ là trực tâm tam giác
Suy ra $CM\bot AD$
Như vậy để $AD\bot AB$ thì $CM//AB$ $\Leftrightarrow \overset\frown{AM}=\overset\frown{BC}$
Mà $\overset\frown{AM}=\overset\frown{MC}$ nên $\overset\frown{AM}=\overset\frown{BC}$ $\Leftrightarrow \overset\frown{AM}=\overset\frown{MC}=\overset\frown{BC}={{60}^{o}}$
d. Trong trường hợp $AD$ là tiếp tuyến cửa nửa đường tròn $\left( O \right)$, tính diện tích phần tam giác $ADC$ ở ngoài đường tròn $\left( O \right)$ theo $R$
Gọi $S$ là diện tích phần tam giác $ADC$ ở ngoài đường tròn $\left( O \right)$
${{S}_{1}}$ là diện tích hình quạt $OAC$
${{S}_{2}}$ là diện tích tứ giác $AOCD$
Như vậy ta có $S={{S}_{2}}-{{S}_{1}}$
$AD$ là tiếp tuyến cửa nửa đường tròn $\left( O \right)$ $\Leftrightarrow \overset\frown{AM}=\overset\frown{MC}=\overset\frown{BC}={{60}^{o}}$
Ta có $\overset\frown{AC}=\overset\frown{AM}+\overset\frown{MC}={{120}^{0}}$, suy ra ${{S}_{1}}=\dfrac{\pi {{R}^{2}}{{120}^{0}}}{{{360}^{0}}}=\dfrac{\pi {{R}^{2}}}{3}$
Do $\overset\frown{AM}={{60}^{0}}$nên $\widehat{AOD}={{60}^{0}}$
$AD=AO\times \tan {{60}^{0}}=R\sqrt{3}$ $\Rightarrow {{S}_{AOD}}=\dfrac{1}{2}AD.AO=\dfrac{{{R}^{2}}\sqrt{3}}{2}$
Xét $\Delta AOD$ và $\Delta COD$ ta có
- $OD$ là cạnh chung
- $AD=CD$
- $\widehat{AOD}=\widehat{DOC}$ (do $\overset\frown{OM}=\overset\frown{MC}$ )
Suy ra $\Delta AOD=\Delta COD$ (c-g-c)
$\Rightarrow {{S}_{AOD}}={{S}_{COD}}\Rightarrow {{S}_{2}}=2{{S}_{ADO}}={{R}^{2}}\sqrt{3}$
Vậy $S={{S}_{2}}-{{S}_{1}}={{R}^{2}}\sqrt{3}-\dfrac{\pi {{R}^{2}}}{3}=\dfrac{{{R}^{2}}}{3}\left( 3\sqrt{3}-\pi \right)$ (đvdt)
Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG CÁC KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 (PHẦN 1). Mọi ý kiến đóng góp và các câu hỏi thắc mắc về bài viết cũng như các vấn đề về máy tính Casio fx 580vnx , bạn đọc có thể gởi tin nhắn trực tiếp về fanpage DIỄN ĐÀN TOÁN CASIO
BITEXEDU Chuyên trang chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ứng dụng giải toán trên máy tính cầm tay