THPT

Showing 73–78 of 858 results

6
Placeholder

HSG Casio THPT

Tính tổng $\displaystyle \sum_{x=1}^{i}\dfrac{1}{ax^2+bx+c}, (i=100, 1000)$ và viết kết quả dưới dạng phân số.

Trong bài này ta chỉ xét $a=1$ và mẫu số phân tích ra thừa số $(x+m)(x+n)$. Trường hợp tổng quát khá phức tạp, dùng máy tính cầm tay sẽ không phát huy được tác dụng.   Trưởng hợp 1: $|m-n|=1$     Máy tính xuất ra kết quả là phân số tối giản.   Ví …
Placeholder

Toán lớp 11

Tính tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Trên máy tính Casio-880BTG mở một bảng tính mới:   1) Cột A nhập nhóm (A1 nhập 30, A2 điền công thức $=A1+10$, phạm vi A2:A7)     2) Cột B nhập tần số tương ứng.     3) Cột C tính tần số tích luỹ: C1=Sum(B\$1:B1), phạm vi C1:C6     4) Cột E …
Placeholder

HSG Casio THPT

Diện tích hình phẳng

Ví dụ 1:   GIẢI   Phương trình hoành độ giao điểm: $$x^2-4x+3=10-(x-5)^2$$ Dùng tính năng FUNCTION Mở Solver giải phương trình tìm nghiệm thứ nhất lưu vào A, sau đó tìm nghiệm thứ nhì lưu vào B.   Diện tích hình phẳng     Nhận xét: Bài toán này đơn giản thuộc chương trình …
Placeholder

HSG Casio THPT

Hệ thức lượng trong tam giác

  GIẢI Ta có: $AB^2+AC^2=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$ lưu vào A.   $BC^2=AB^2+AC^2-2AB.AC\cos \widehat{BAC}$ $⇔ AB.AC=\dfrac{AB^2+AC^2-BC^2}{2\cos 30^\circ} $ lưu vào B.   $d(A,BC)=\dfrac{2S_{ABC}}{BC}=\dfrac{AB.AC.\sin \widehat{BAC} }{BC}$   Nhận xét. Bài này chân phương thuộc Hình học lớp 10. Học sinh khá giỏi đều có thể giải được.           
Placeholder

HSG Casio THPT

Thể tích và bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối tứ diện

    Trong bài toán này ta lấy lại số liệu của bài toán đã tính kỳ trước, cụ thể $$SA=7,375805041, SB=7,252758096, SC=7,894460083$$ mà không lấy đáp số vì đáp số này đã được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.     Đường cao kẻ từ $B$ của khối tứ diện $SABC$ cho …
Placeholder

HSG Casio THPT

Phép giải tam giác

      Áp dụng định lý Mê-nê-la-uyt cho tam giác $ANC$ với cát tuyến $BIM$ (hình phải) ta có: $$\dfrac{IA}{IN}.\dfrac{BN}{BC}.\dfrac{MC}{MA}=1 ⇒ \dfrac{IA}{IN}=3 ⇒ \dfrac{AI}{AN}=\dfrac34.$$ Vậy $IA=\dfrac34AN=\dfrac34.\sqrt{BA^2+BN^2-2.BA.BN.\cos \widehat{ABN}}=\dfrac34.\sqrt{BA^2+BN^2-2.BA.BN.\cos \widehat{ABC}}$   (hình vẽ này được ghép từ nhiều màn hình) (lưu vào A.)   Áp dụng định lý Mê-nê-la-uyt cho tam giác $BMC$ với cát tuyến …
Placeholder

HSG Casio THPT

Tính tổng $\displaystyle \sum_{x=1}^{i}\dfrac{1}{ax^2+bx+c}, (i=100, 1000)$ và viết kết quả dưới dạng phân số.

Trong bài này ta chỉ xét $a=1$ và mẫu số phân tích ra thừa số $(x+m)(x+n)$. Trường hợp tổng quát khá phức tạp, dùng máy tính cầm tay sẽ không phát huy được tác dụng.   Trưởng hợp 1: $|m-n|=1$     Máy tính xuất ra kết quả là phân số tối giản.   Ví …
Placeholder

Toán lớp 11

Tính tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Trên máy tính Casio-880BTG mở một bảng tính mới:   1) Cột A nhập nhóm (A1 nhập 30, A2 điền công thức $=A1+10$, phạm vi A2:A7)     2) Cột B nhập tần số tương ứng.     3) Cột C tính tần số tích luỹ: C1=Sum(B\$1:B1), phạm vi C1:C6     4) Cột E …
Placeholder

HSG Casio THPT

Diện tích hình phẳng

Ví dụ 1:   GIẢI   Phương trình hoành độ giao điểm: $$x^2-4x+3=10-(x-5)^2$$ Dùng tính năng FUNCTION Mở Solver giải phương trình tìm nghiệm thứ nhất lưu vào A, sau đó tìm nghiệm thứ nhì lưu vào B.   Diện tích hình phẳng     Nhận xét: Bài toán này đơn giản thuộc chương trình …
Placeholder

HSG Casio THPT

Hệ thức lượng trong tam giác

  GIẢI Ta có: $AB^2+AC^2=2AM^2+\dfrac{BC^2}{2}$ lưu vào A.   $BC^2=AB^2+AC^2-2AB.AC\cos \widehat{BAC}$ $⇔ AB.AC=\dfrac{AB^2+AC^2-BC^2}{2\cos 30^\circ} $ lưu vào B.   $d(A,BC)=\dfrac{2S_{ABC}}{BC}=\dfrac{AB.AC.\sin \widehat{BAC} }{BC}$   Nhận xét. Bài này chân phương thuộc Hình học lớp 10. Học sinh khá giỏi đều có thể giải được.           
Placeholder

HSG Casio THPT

Thể tích và bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối tứ diện

    Trong bài toán này ta lấy lại số liệu của bài toán đã tính kỳ trước, cụ thể $$SA=7,375805041, SB=7,252758096, SC=7,894460083$$ mà không lấy đáp số vì đáp số này đã được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.     Đường cao kẻ từ $B$ của khối tứ diện $SABC$ cho …
Placeholder

HSG Casio THPT

Phép giải tam giác

      Áp dụng định lý Mê-nê-la-uyt cho tam giác $ANC$ với cát tuyến $BIM$ (hình phải) ta có: $$\dfrac{IA}{IN}.\dfrac{BN}{BC}.\dfrac{MC}{MA}=1 ⇒ \dfrac{IA}{IN}=3 ⇒ \dfrac{AI}{AN}=\dfrac34.$$ Vậy $IA=\dfrac34AN=\dfrac34.\sqrt{BA^2+BN^2-2.BA.BN.\cos \widehat{ABN}}=\dfrac34.\sqrt{BA^2+BN^2-2.BA.BN.\cos \widehat{ABC}}$   (hình vẽ này được ghép từ nhiều màn hình) (lưu vào A.)   Áp dụng định lý Mê-nê-la-uyt cho tam giác $BMC$ với cát tuyến …