HSG Casio THPT

Showing 13–18 of 125 results

6
Placeholder

HSG Casio THPT

Phương trình lượng giác và diện tích lục giác nội tiếp

  Ta có nhận xét $f\left(\dfrac{1}{x}\right)=\dfrac{1}{x}-x-2\log x=-f(x)$. Vậy $f\left(\dfrac{1}{2025\sin x+2026}\right)+f(2025\cos 3x+2026)=0 \Leftrightarrow f(2025\sin x+2026)=f(2025\cos 3x+2026)$ Do $f$ là hàm số đơn điệu tăng (đạo hàm luôn luôn dương) nên phương trình tương đương với phương trình $2025\cos 3x+2026=2025\sin x ⇔ \cos 3x=\cos \left(\dfrac{\pi}{2}-x\right) ⇔ \left[\begin{array}{ll}x=\dfrac{\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}&(1)\\ x=-\dfrac{\pi}{4}+k\pi&(2) \end{array} \right. $ Trên đoạn $[0;2\pi]$, phương trình (1) …
Placeholder

HSG Casio THPT

Khoảng cách ngắn nhất giữa một hyperbol và một đường tròn

Các năm trước ta gặp bài toán tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai parabol. Kỳ thi năm nay ta gặp một bài toán khác, đó là tìm khoảng cách ngắn nhất giữa một hyperbol xiên góc và một cung tròn (hay nửa đường tròn). Hai bài toán này có cách lý luận chung đó …
Placeholder

HSG Casio THPT

Sự tương giao của hai đường.

    a) Gán hai hàm số đã cho vào biến nhớ:   Giải phương trình hoành độ giao điểm, sau đó lưu các nghiệm vào biến nhớ A và B.   Khoảng cách giữa hai giao điểm   b) Nhập phương trình xác định hoành độ giao điểm của hai tiếp tuyến: . Giải …
Placeholder

HSG Casio THPT

Tổng telescoping

Đặt vấn đề. Tổng telescoping (thường gọi là tổng triệt tiêu) là một khái niệm rất hay trong toán học, nhất là khi tính tổng các dãy số. Thuật ngữ telescoping có nguồn gốc từ telescoping tube (cái ống rút): kéo ra thì dài, nhưng khi rút lại thì chỉ còn hai đầu. . Tổng …
Placeholder

HSG Casio THPT

Giải đề thi HSG MTCT THPT TP HCM

1. Bài 7- Đa thức nội suy Newton (Bấm vào đây để đọc)   2. Câu 6. Tổng telescoping.
Placeholder

HSG Casio THPT

Giải một hệ phương trình vô tỉ

  Từ phương trình (1) ta suy ra $\sqrt{5x^2-y^2}=\dfrac{15-x}{2} $, suy ra $y^2=\dfrac{19x^2+30x-225}{4}$ Dùng phương pháp cALC1000 để thu gọn biểu thức trong căn: $1|974|229 \longrightarrow 2|-26|229 \longrightarrow 2x^2-26x+229$ $1|973|940 \longrightarrow 2|-26|-60 \longrightarrow 2x^2-26x-60$   Phương trình trở thành $\sqrt{2x^2-26x+229}+(2x^2-26x+47)=0$. Đặt ẩn phụ $t=\sqrt{2x^2-26x+229}$, phương trình trở thành $t^2+t-182=0$, nghiệm $t=13$. Khi đó phương trình …
Placeholder

HSG Casio THPT

Phương trình lượng giác và diện tích lục giác nội tiếp

  Ta có nhận xét $f\left(\dfrac{1}{x}\right)=\dfrac{1}{x}-x-2\log x=-f(x)$. Vậy $f\left(\dfrac{1}{2025\sin x+2026}\right)+f(2025\cos 3x+2026)=0 \Leftrightarrow f(2025\sin x+2026)=f(2025\cos 3x+2026)$ Do $f$ là hàm số đơn điệu tăng (đạo hàm luôn luôn dương) nên phương trình tương đương với phương trình $2025\cos 3x+2026=2025\sin x ⇔ \cos 3x=\cos \left(\dfrac{\pi}{2}-x\right) ⇔ \left[\begin{array}{ll}x=\dfrac{\pi}{8}+\dfrac{k\pi}{2}&(1)\\ x=-\dfrac{\pi}{4}+k\pi&(2) \end{array} \right. $ Trên đoạn $[0;2\pi]$, phương trình (1) …
Placeholder

HSG Casio THPT

Khoảng cách ngắn nhất giữa một hyperbol và một đường tròn

Các năm trước ta gặp bài toán tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai parabol. Kỳ thi năm nay ta gặp một bài toán khác, đó là tìm khoảng cách ngắn nhất giữa một hyperbol xiên góc và một cung tròn (hay nửa đường tròn). Hai bài toán này có cách lý luận chung đó …
Placeholder

HSG Casio THPT

Sự tương giao của hai đường.

    a) Gán hai hàm số đã cho vào biến nhớ:   Giải phương trình hoành độ giao điểm, sau đó lưu các nghiệm vào biến nhớ A và B.   Khoảng cách giữa hai giao điểm   b) Nhập phương trình xác định hoành độ giao điểm của hai tiếp tuyến: . Giải …
Placeholder

HSG Casio THPT

Tổng telescoping

Đặt vấn đề. Tổng telescoping (thường gọi là tổng triệt tiêu) là một khái niệm rất hay trong toán học, nhất là khi tính tổng các dãy số. Thuật ngữ telescoping có nguồn gốc từ telescoping tube (cái ống rút): kéo ra thì dài, nhưng khi rút lại thì chỉ còn hai đầu. . Tổng …
Placeholder

HSG Casio THPT

Giải đề thi HSG MTCT THPT TP HCM

1. Bài 7- Đa thức nội suy Newton (Bấm vào đây để đọc)   2. Câu 6. Tổng telescoping.
Placeholder

HSG Casio THPT

Giải một hệ phương trình vô tỉ

  Từ phương trình (1) ta suy ra $\sqrt{5x^2-y^2}=\dfrac{15-x}{2} $, suy ra $y^2=\dfrac{19x^2+30x-225}{4}$ Dùng phương pháp cALC1000 để thu gọn biểu thức trong căn: $1|974|229 \longrightarrow 2|-26|229 \longrightarrow 2x^2-26x+229$ $1|973|940 \longrightarrow 2|-26|-60 \longrightarrow 2x^2-26x-60$   Phương trình trở thành $\sqrt{2x^2-26x+229}+(2x^2-26x+47)=0$. Đặt ẩn phụ $t=\sqrt{2x^2-26x+229}$, phương trình trở thành $t^2+t-182=0$, nghiệm $t=13$. Khi đó phương trình …