Các chi tiết của khối tứ diện
- 17/12/2025
- 497 lượt xem
![]() |
a) Để tránh tính toán nhiều bằng hệ thức lượng, ta dùng phương pháp tọa độ. Chọn hệ tục tọa độ $Oxy$ sao cho $O\equiv B$, truc hoành $BC$, để xác định tọa độ điểm $A$ ta tính góc $\widehat{ABC} $ lưu vào A
.
Khi đó $A(BA\cos A; BA\sin A)$.
Có thể chuyển từ tọa độ cực sang tọa độ Đê-các hoành độ và tung độ được tự động lưu vào x và y. |
Tọa độ điểm I là nghiệm của hệ phương trình $$\left\lbrace\begin{array}{l}x=2,7\\
(2,9\sin A)x+(1,8-2,9\cos A)=1,8\times 2,9\sin A \quad (\text{phương trình đường thẳng}\ AM).\end{array} \right. $$
lưu vào x và y.
Khi đó $IA=$
lưu vào B.
$IB=$
lưu vào C.
$SA=\sqrt{SI^2+IA^2}=$
lưu vào D.
$SB=\sqrt{SI^2+IB^2}=$
lưu vào E.
b) Ta có: $BK=\dfrac{3V_{SABC}}{S_{SAC}}=\dfrac{SI.S_{ABC}}{S_{SAC}}$
Áp dụng công thức hê-rông cho hai tam giác, kết quả: 
c) Điều chỉnh phép tính ở trên để có phép tính tìm diện tích tam giác $ABC$
lưu vào F.
Ta có công thức $$R=\dfrac{S}{6V_{SABC}}$$ với $S$ là kết quả của công thức Hê-rông cho 3 độ dài $ \ x = SA.BC, y=SB.AC, z=SC.AB$
(chú ý $SB=SC$).
$S=\dfrac14\sqrt{(x+y+z)(x+y-z)(x-y+z)(-x+y+z)}$
$R=\dfrac{S}{6\times \dfrac13S_{ABC}.SI}$ 
BITEXEDU Chuyên trang chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ứng dụng giải toán trên máy tính cầm tay

hoành độ và tung độ được tự động lưu vào x và y.