Công thức xác suất toàn phần vận hành trêm máy tính Casio fx-880BTG

Cách sử dụng công thức xác suất toàn phần

$$\boldsymbol{P(B)=P(A).P(B|A)+P(\overline{A}).P(B|\overline{A})}$$
 
Gọi B là biến cố cần tìm xác suất và A là biến cố có liên quan. Dựa vào đề bài ta tìm 3 số

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\\
P(B|A)\\
P(B|\overline{A})\end{array} \right. \qquad\qquad\qquad\qquad $
hinh1
lấy dòng thứ hai nhân cho dòng thứ ba, lấy (1 trừ dòng thứ hai) nhân cho dòng thứ tư

 

 
 

Bài tập 1. Một trường học có hai khối lớp: khối 10 và khối 11. Khối 10 chiếm 40% số học sinh toàn trường, khối 11 chiếm 60%. Tỉ lệ học sinh đạt học lực giỏi của khối 10 là 2% và của khối 11 là 1%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ trường này. Tính xác suất để học sinh đó đạt học lực giỏi.

 

nut baigiaimoi

 

Gọi B là biến cố học sinh được chọn có học lực giỏi. (Những bài tập sau sẽ không gọi nửa)
 
$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để học sinh đó thuộc khối 10} \\
P(B|A)\ \text{khi học sinh đó thuộc khối 10, xác suất để học sinh này đạt loại giỏi} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi học sinh đó không thuộc khối 10, xác suất để học sinh này đạt loại giỏi} \end{array} \right. $

hinh2 hinh3
 

Bài tập 2. Lớp 12A có 45 học sinh và lớp 12B có 40 học sinh. Tỉ lệ học sinh lớp 12A đạt loại giỏi là 40% và tỉ lệ học sinh lớp 12B đạt loại giỏi là 55%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ hai lớp này. Tính xác suất để học sinh đó đạt loại giỏi.

 

nut baigiaimoi

 

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để học sinh đó thuộc lớp 12A} \\
P(B|A)\ \text{khi học sinh đó thuộc lớp 12A, xác suất để học sinh này đạt loại giỏi} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi học sinh đó không thuộc lớp 12A, xác suất để học sinh này đạt loại giỏi} \end{array} \right. $
 
hinh5a hinh5
 

Bài tập 3. Bạn Cường đi học bằng xe đạp hoặc đi bộ. Nếu hôm nay Cường đi xe đạp thì hôm sau Cường đi bộ với xác suất 0,3. Nếu hôm nay Cường đi bộ thì hôm sau bạn ấy đi xe đạp với xác suất 0,8. Biết thứ Hai Cường đi bộ, tính xác suất để thứ Tư Cường đi xe đạp.

 

nut baigiaimoi

 
$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để thứ ba Cường đi bằng xe đạp} \\
P(B|A)\ \text{khi thứ ba Cường đi xe đạp, xác suất để thứ tư Cường đi bằng xe đạp} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi thứ ba Cường không đi xe đạp, xác suất để thứ tư Cường đi bằng xe đạp} \end{array} \right. $
 

hinh6 hinh7 1
 

Bài tập 4. Trong trò chơi bốc thăm trúng thưởng, có một hộp đựng 6 vé, trong đó có 2 vé trúng thưởng. Bạn An bốc vé đầu tiên, sau đó bạn Bình bốc vé thứ hai. Tính xác suất bạn Bình bốc được vé trúng thưởng.

 

nut baigiaimoi

 

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để An bốc được vé trúng thưởng} \\
P(B|A)\ \text{khi An bốc được vé trúng thưởng, xác suất để Bình bốc được vé trúng thưởng} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi An không bốc được vé trúng thưởng, xác suất để Bình bốc được vé trúng thưởng} \end{array} \right. $
 

hinh9a hinh9
 

Bài tập 5. Nếu 40% nam sinh chọn môn toán và 60% nữ sinh chọn môn toán, thì xác suất một học sinh ngẫu nhiên chọn môn toán là bao nhiêu nếu một nửa số học sinh trong lớp là nữ?

 

nut baigiaimoi

 

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để học sinh đó là nữ} \\
P(B|A)\ \text{khi học sinh đó là nữ, xác suất để học sinh này chọn môn Toán} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi học sinh đó không là nữ, xác suất để học sinh này chọn môn Toán} \end{array} \right. $
 

hinh10 hinh11
 

Bài tập 6. Giả sử có 5 nam trong số 100 nam và 10 nữ trong số 250 nữ bị mù màu, Tính xác suất của những người mù màu (trong một cộng đồng dân cư có số lượng nam và nữ bằng nhau.)

 

nut baigiaimoi

 

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để người được test là nam} \\
P(B|A)\ \text{khi người được test là nam, xác suất để người này bị mù màu} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi người được test không là nam, xác suất để người này bị mù màu} \end{array} \right. $
 

hinh12 hinh13
 

Bài tập 7. Giả sử có hai thương hiệu điện thoại A và B mới ra mắt. Xác suất điện thoại A có thời lượng pin tốt là 0,7 và xác suất điện thoại B có thời lượng pin tốt là 0,8. Một người mua điện thoại chọn trong hai thương hiệu này, hãy tính xác suất để người đó mua được chiếc điện thoại có thời lượng pin tốt.

 

nut baigiaimoi

 
$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để điện thoại được mua là thương hiệu A} \\
P(B|A)\ \text{khi điện thoại mua là thương hiệu A, xác suất để nó có thời lượng pin tốt} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi điện thoại mua không là thương hiệu A, xác suất để nó có thời lượng pin tốt} \end{array} \right. $
 

hinh14 hinh15
 

Bài tập 8. Tung một đồng xu cân đối và đồng chất. Nếu kết quả là mặt ngửa thì sẽ tung một con xúc xắc cân đối; nếu mặt sấp, sẽ tung hai con xúc xắc cân đối. Xác suất của biến cố B để tổng các số xuất hiện bằng 6 là bao nhiêu?

 

nut baigiaimoi

 

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để kết quả việc tung đồng xu là N} \\
P(B|A)\ \text{khi kết quả là N, xác suất để tổng của các mặt khi gieo xx là 6} \\
P(B|\overline{A})\ \text{kết quả không phải N, xác suất để tổng của các mặt khi gieo xx là 6} \end{array} \right. $
 

hinh16 hinh17
 

Bài tập 9. Trong một cộng đồng dân cư, nam giới chiếm 47% trong đó có 78% mô tả đúng một sự kiện đã xảy ra, còn nữ giới có 63% mô tả đúng sự kiện đó. Một điều tra viên đến làm việc tại cộng đồng này, tính xác suất để một người được chọn ngẫu nhiên sẽ trả lời một cách trung thực về sự kiện đó .

 

nut baigiaimoi

 
$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất để người đó là nam} \\
P(B|A)\ \text{khi người đó là nam, xác suất để người đó mô tả đúng sự kiện} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi người đó không là nam, xác suất để người đó mô tả đúng sự kiện} \end{array} \right. $
 

hinh18 hinh19
 

Bài tập 10. Một nhà khoa học dữ liệu đang phân tích tỷ lệ khách hàng rời bỏ dịch vụ của một công ty viễn thông. Công ty có hai nhóm khách hàng:
Khách hàng loại A: Họ chiếm 60% tổng số khách hàng, và xác suất khách hàng loại A rời bỏ dịch vụ là 0,1.
Khách hàng loại B: Họ chiếm 40% tổng số khách hàng, và xác suất khách hàng loại B rời bỏ dịch vụ là 0,3.
Tính Xác suất một khách hàng được chọn ngẫu nhiên rời bỏ dịch vụ của công ty viễn thông này .

 

nut baigiaimoi

 

$\left\lbrace\begin{array}{l}P(A)\ \text{xác suất người đó là kh loại A} \\
P(B|A)\ \text{khi người đó là kh loại A, xác suất để người đó rời bỏ dịch vụ} \\
P(B|\overline{A})\ \text{khi người đó không là kh loại A, xác suất để người đó rời bỏ dịch vụ} \end{array} \right. $

 

hinh20 hinh21

Chia sẻ

About TS. Nguyễn Thái Sơn

TS. Nguyễn Thái Sơn
Nguyên trưởng Khoa Toán-Tin học ĐHSP TP HCM (1999-2009). Nguyên Giám đốc- Tổng biên tập NXB ĐHSP TP HCM (2009-2011). Nguyên Tổng thư ký Hội Toán học TP HCM (2008-2013).

Bài Viết Tương Tự

Đề thi TNPT 2025 môn Địa lý kinh tế.

    Ba phương án A, B, C đều bị loại, phương án D được …