Khoảng cách từ một đỉnh của khối tứ diện đến đáy của nó
- 20/12/2025
- 648 lượt xem
| Bài toán. Cho khối tứ diện $SABC$ có $$\begin{array}{lll}SA=7,38 & SB=7,25&SC=7,89\\ BC=5,3 &AC=4,8&AB=3,5\end{array}$$ Tính chiều cao $BK$ của khối tứ diện $SABC$. |
Chú ý bài toán gốc (HSG MTCT TP HCM 2019) đề bài cho chân đường vuông góc $SI$ với $SI=7$ và tính được $IA$. Do đó thể tích của khối tứ diện dễ thực hiện hơn. Tuy nhiên ở đây ta thảo luận về bài toán tổng quát hơn (dù ít gặp). Chú ý thêm khi liệt kê kích thước của khối tứ diện, cần liệt kê theo từng cặp cạnh đối $(SA, BC); (SB, AC); (SC,AB)$.
Thiết lập công thức $$BK=d(B, (SAC))=\dfrac{3V_{SABC}}{S_{SAC}}$$
$V_{SABC}=\sqrt{\dfrac{\det A}{288}}$ với ${\boldsymbol{A}}=\left(\begin{array}{ccc}2A&A+B-F&A+C-E\\A+B-F&2B&B+C-A\\
A+C-E&B+C-A&2C
\end{array} \right) $ trong đó:
\begin{array}{ccc}A=SA^2\ ; &B=SB^2\ ; &C=SC^2\\
D=BC^2\ ; &E=AC^2\ ; &AB^2\end{array}
$S_{SAC}=\sqrt{\dfrac{\det B}{16}}$ với ${\boldsymbol{B}}=\left(\begin{array}{cc}2A&A+C-E\\A+C-E&2C
\end{array} \right)\quad $
| Chú ý $\boldsymbol{B}$ là ma trận con của $\boldsymbol{A}$ bằng cách bỏ đi dòng 2 và cột 2 và thay $a_{22}=1$. Nhận xét rằng định thức của ma trận $B$ sẽ bằng định thức của ma trận ${\boldsymbol{A’}}=\left(\begin{array}{ccc}2A&0&A+C-E\\0&1&0\\ A+C-E&0&2C \end{array} \right)$ |
Cuối cùng $BK=d(B,(SAC))=$
| Khi đó $$d(B,(SAC))=\sqrt{\dfrac{\det A}{2\det B}}$$ |
Lưu ý:
.
Nhập liệu vào 6 biến nhớ:

Nhập số vào ma trận A:
.
Để có ma trận B ta lưu ma trận A thành ma trận B và tiến hành thay số 1 vào $a_{22}$ và số 0 vào các vị trí phù hợp $a_{12}, a_{21}, a_{23}, a_{32}$
.
Khi đó

Như các bạn thấy, nếu đề bài chỉ cho 6 cạnh của khối tứ diện (mà không cho chiều cao của khối tứ diện đó) thì sẽ không có phương pháp nào tìm khoảng cách $BK$ này nhanh hơn máy tính cầm tay.
BITEXEDU Chuyên trang chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ứng dụng giải toán trên máy tính cầm tay