Tổng các nghiệm của phương trình lượng giác trên một đoạn
- 19/02/2024
- 2,884 lượt xem
| Trong phần đại số của lớp 11 chúng ta gặp phương trình lượng giác, chủ yếu là phương trình lượng giác cơ bản. Trong bài thi HSG MTCT, bài toán yêu cầu tìm tất các nghiệm của một phương trình lượng giác trên một đoạn khá rộng. |
| Ví dụ 1:
|
$\cos 2x+2\sin 3x=1 ⇔ -2\sin^2x+2(3\sin x-4\sin^3x)=0$
$ ⇔ 4\sin^3x+\sin^2x-3\sin x=0⇔ \left[\begin{array}{l}\sin x=0 \\ \sin x=-1 \\ \sin x=\dfrac34\end{array}\right.⇔ \left[\begin{array}{l}x=k\pi \\ x=-\dfrac{\pi}{2}+k2\pi \\ x=\arcsin\dfrac34+k2\pi\\ x=\pi-\arcsin\dfrac34+k2\pi\end{array}\right.$
Với $x=k\pi$, vì $0 \leqslant x\leqslant 100$ nên $0\leqslant k \leqslant \dfrac{100}{\pi}=31,830\dots $. Vậy $0 \leqslant k\leqslant 31$.
Với $x=-\dfrac{\pi}{2}+k2\pi$, vì $0 \leqslant x\leqslant 100$ nên $\dfrac{0+\dfrac{\pi}{2}}{2\pi}\leqslant k \leqslant \dfrac{100+\dfrac{\pi}{2}}{2\pi}$
. Vậy $1 \leqslant k\leqslant 16$ .
Đối với phương trình $\sin x=\dfrac34$ ta dùng bảng giá trị để xác định $k$ như sau:

Ta thấy cả hai tập hợp nghiệm đều cho $1\leqslant k\leqslant 16$.
Ta tính các tổng tương ứng:

lần lượt lưu vào A, B, C và tổng của tất cả các nghiệm là:

| Ví dụ 2:
|
|
LỜI GIẢI
|
|
$2\sin^2x-\cos 3x=1 ⇔ 4\cos^3x+2\cos^2x-3\cos x-1=0 ⇔ \left[\begin{array}{l}\cos x=A\\ $$⇔ \left[\begin{array}{ll} x=\pm \arccos A+k2\pi &(1)\\
Với tập hợp nghiệm (1) phạm vi của $k$ là: Tóm lại tổng tất cả các nghiệm là |
| Giải thích: Trong tập hợp nghiệm (2) không có giá trị $k=32$ nên ta trừ cho nghiệm $-\arccos B +32.2\pi$ và có thêm nghiệm ứng với $k=48$ nên phải cộng thêm nghiệm $-\arccos B +48.2\pi$. Kết quả của phép “cộng thêm trừ ra” là $(48-32)\times 2\pi$. |
| Ví dụ 3:
|
Vì $x=\dfrac{1-11\sin x}{2}$ và $-1\leqslant \sin x \leqslant 1$ nên $-5\leqslant x \leqslant 6$.
Xét hàm số $f(x)=11\sin x-1+2x$, $x \in [-5;6]$.
Lập bảng giá trị cho $f(x)$ với $x$ chạy từ $-5$ đến $6$, bước là $\dfrac{11}{44}$, ta quan sát tại các chỗ đổi dấu, nghiệm sẽ xấp xỉ tại đó:

ta thấy phương trình $f(x)=0$ có 5 nghiệm và biết khoảng chứa nghiệm. Ta dùng Solver để tìm 5 nghiệm đó (khi dùng Solver, chọn giá trị nhập vào là trung bình cộng của hai mút):
lưu vào E.
lưu vào F.
tự động lưu vào x.
lưu vào y.
lưu vào z.
Cuối cùng: 
BITEXEDU Chuyên trang chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ứng dụng giải toán trên máy tính cầm tay

lưu $x_1, x_2$ lần lượt vào A và B.
