Tổng các nghiệm của phương trình lượng giác trên một đoạn

Trong phần đại số của lớp 11 chúng ta gặp phương trình lượng giác, chủ yếu là phương trình lượng giác cơ bản. Trong bài thi HSG MTCT, bài toán yêu cầu tìm tất các nghiệm của một phương trình lượng giác trên một đoạn khá rộng.
Ví dụ 1:

ptlg2z

GIẢI

$\cos 2x+2\sin 3x=1 ⇔ -2\sin^2x+2(3\sin x-4\sin^3x)=0$

$ ⇔ 4\sin^3x+\sin^2x-3\sin x=0⇔ \left[\begin{array}{l}\sin x=0 \\ \sin x=-1 \\ \sin x=\dfrac34\end{array}\right.⇔ \left[\begin{array}{l}x=k\pi \\ x=-\dfrac{\pi}{2}+k2\pi \\ x=\arcsin\dfrac34+k2\pi\\ x=\pi-\arcsin\dfrac34+k2\pi\end{array}\right.$

 
Với $x=k\pi$, vì $0 \leqslant x\leqslant 100$ nên $0\leqslant k \leqslant \dfrac{100}{\pi}=31,830\dots $. Vậy $0 \leqslant k\leqslant 31$.
 
Với $x=-\dfrac{\pi}{2}+k2\pi$, vì $0 \leqslant x\leqslant 100$ nên $\dfrac{0+\dfrac{\pi}{2}}{2\pi}\leqslant k \leqslant \dfrac{100+\dfrac{\pi}{2}}{2\pi}$ ptlg1b 1. Vậy $1 \leqslant k\leqslant 16$ .
 
Đối với phương trình $\sin x=\dfrac34$ ta dùng bảng giá trị để xác định $k$ như sau:

ptlg1a 1
 
Ta thấy cả hai tập hợp nghiệm đều cho $1\leqslant k\leqslant 16$.
 
Ta tính các tổng tương ứng:

ptlg1c 1 ptlg1d 1 ptlg1e 1

lần lượt lưu vào A, B, C và tổng của tất cả các nghiệm là:

ptlg1f 1

 
 

Ví dụ 2:

ptlg2a

 

LỜI GIẢI

$2\sin^2x-\cos 3x=1 ⇔ 4\cos^3x+2\cos^2x-3\cos x-1=0 ⇔ \left[\begin{array}{l}\cos x=A\\
\cos x=B\\
\cos x=-1\end{array} \right.$

$$⇔ \left[\begin{array}{ll} x=\pm \arccos A+k2\pi &(1)\\
x=\pm \arccos B+k2\pi&(2)\\
x=\pi+k2\pi&(3)\end{array} \right.$$

ptlg2b lưu $x_1, x_2$ lần lượt vào AB.
 

Với tập hợp nghiệm (1) phạm vi của $k$ là:
ptlg2a 1
 
Với tập hợp nghiệm (2) phạm vi của $k$ là:
ptlg2b 1 
 
Với tập hợp nghiệm (3), phạm vi của $k$ là ptlg2c

Tóm lại tổng tất cả các nghiệm là ptlg2d 1

 

 

Giải thích: Trong tập hợp nghiệm (2) không có giá trị $k=32$ nên ta trừ cho nghiệm $-\arccos B +32.2\pi$ và có thêm nghiệm ứng với $k=48$ nên phải cộng thêm nghiệm $-\arccos B +48.2\pi$. Kết quả của phép “cộng thêm trừ ra” là $(48-32)\times 2\pi$.

 

 

Ví dụ 3:

ptlg1a

GIẢI

 

Vì $x=\dfrac{1-11\sin x}{2}$ và $-1\leqslant \sin x \leqslant 1$ nên $-5\leqslant x \leqslant 6$.

Xét hàm số $f(x)=11\sin x-1+2x$, $x \in [-5;6]$.

Lập bảng giá trị cho $f(x)$ với $x$ chạy từ $-5$ đến $6$, bước là $\dfrac{11}{44}$, ta quan sát tại các chỗ đổi dấu, nghiệm sẽ xấp xỉ tại đó:

ll2a
 

ta thấy phương trình $f(x)=0$ có 5 nghiệm và biết khoảng chứa nghiệm. Ta dùng Solver để tìm 5 nghiệm đó (khi dùng Solver, chọn giá trị nhập vào là trung bình cộng của hai mút):
 
ptlg1d lưu vào E.
 

ptlg1e lưu vào F.
 

ptlg1f tự động lưu vào x.
 

ptlg1g lưu vào y.
 
ptlg1h lưu vào z.

 

Cuối cùng: ptlg1i

 
 
 

 

Chia sẻ

About TS. Nguyễn Thái Sơn

TS. Nguyễn Thái Sơn
Nguyên trưởng Khoa Toán-Tin học ĐHSP TP HCM (1999-2009). Nguyên Giám đốc- Tổng biên tập NXB ĐHSP TP HCM (2009-2011). Nguyên Tổng thư ký Hội Toán học TP HCM (2008-2013).

Bài Viết Tương Tự

Từ 2 chiều lên 3 chiều …

Đặt vấn đề. Nhiều bài toán hình học phẳng đã được nâng lên thành bài …