Hình lăng trụ

Bài toán

605814240 847567541784290 2621455053800636849 n 1 scaled

 

câu a) rất dễ thực hiện:
$$d(A,(A’BC))=\dfrac{3V_{AA’BC}}{S_{A’BC}}=\dfrac{3V_{A’ABC}}{\dfrac12.A’H.BC}=\dfrac{3\times \dfrac13S_{ABC}.A’H}{\dfrac12.A’H.BC}=\dfrac{AB.AC.\sin 52^\circ}{\sqrt{AB^2+AC^2-2AB.AC.\cos 52^\circ}}$$

ltptmp2a

 

 

Tuy nhiên câu b) rất khó thực hiện, do đó ta dùng phương pháp tọa độ cho cả câu a) và câu b).
 
 

hinhlangtru Chọn hệ trục tọa độ $Oxyz$ sao cho $O \equiv A$, trục hoành là đường thẳng $AB$, vectơ $\overrightarrow{i}$ cùng chiều với $\overrightarrow{AB}$. Điểm $C$ có tọa độ cực $(4,7 ; 52^\circ)$ nên tọa độ đê-cac là langtru1a tự động lưu vào x và y.
 
langtru1b.

Ta thấy $H$ là chân đường phân giác trong của tam giác $ABC$ nên $H \left\lbrace\begin{array}{l}x_H=\dfrac{x_B-kx_C}{1-k}\\ y_H=\dfrac{y_B-ky_C}{1-k}\end{array} \right. $ với $k=-\dfrac{2,9}{4,7}$ lưu vào z.

Do đó tọa độ điểm $A’\left\lbrace\begin{array}{l}x_{A’}=x_H\\
y_{A’}=y_H\\
z=3,7\end{array} \right. $ langtru1c langtru1d lần lượt lưu vào A và B.

Vì $\overrightarrow{A’B’}=\overrightarrow{AB}$ suy ra $B’ \left\lbrace\begin{array}{l}x_{B’}=x_{A’}+x_B-x_A =5,79\dots \qquad \text{(lưu vào C)}\\
y_{B’}=y_{A’}+y_B-y_A =y_{A’} (\text{đã lưu vào biến nhớ}\ B)\\ z_{B’}=3,7
\end{array} \right. $ langtru1e.
 

a) Viết phương trình mặt phẳng $(A’BC)$ dưới dạng $Ax+By+Cz+1=0$ với $A, B, C$ là nghiệm của hệ phương trình và lần lượt lưu vào D, E, F.

ltptmp1a
 
ltptmp1b

Vậy $d(A,(A’BC))=$ ltptmp1c
 
b)

Nhập tọa độ ba vectơ $\overrightarrow{AB’}, \overrightarrow{AC},\overrightarrow{AA’}$ (chính là tọa độ của ba điểm $B’, C, A’$).
 
ltptmp1d
 
Khoảng cách $d(AB’,A’C) =$ ltptmp1e

Chia sẻ

About TS. Nguyễn Thái Sơn

TS. Nguyễn Thái Sơn
Nguyên trưởng Khoa Toán-Tin học ĐHSP TP HCM (1999-2009). Nguyên Giám đốc- Tổng biên tập NXB ĐHSP TP HCM (2009-2011). Nguyên Tổng thư ký Hội Toán học TP HCM (2008-2013).

Bài Viết Tương Tự

Từ 2 chiều lên 3 chiều …

Đặt vấn đề. Nhiều bài toán hình học phẳng đã được nâng lên thành bài …